Thứ Ba, 16 tháng 9, 2025

2025....2010 Hồ sơ-Qui định khám bệnh từ thiện

 

                  Nội dung:

1 Hồ sơ xin phép khám bệnh từ thiện.

2. Quí định kê đơn Bộ Y Tế.   https://sg.docworkspace.com/d/sIOSN4sGJAbWjlL4G?sa=601.1129

3. Sử dụng kháng sinh.

https://quangdieu09.blogspot.com/2021/03/2021-khang-sinh-du-phong-trong-phau_22.html

4. Điều trị Nhãn khoa 

https://duongdieumd.blogspot.com/2017/10/quy-trinh-ky-thuat-kham-benh-chua-benh.html

Từ thiện Phúc Thiên Lộc

https://quangdieu09.blogspot.com/2020/07/2020-charitable-health-care-working.html

https://www.facebook.com/share/1XjB88qgNx/



PHỤ LỤC 1

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHO https://sg.docworkspace.com/d/sIDON4sGJAZWKvr4G?sa=601.1131 KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BYT Ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Tp HoChiMinh  ngày  tháng  năm 2025

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CHO PHÉP TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO

Kính gửi: Sở Y Tế Tỉnh An Giang 

Họ và tên:  Dương Diệu  Ngày, tháng, năm sinh: .

Chỗ ở hiện nay: Tp Ho Chi Minh

Hiện phụ trách Phòng Khám ĐK Quôc té Hàng Xanh  HCM

Giấy chứng minh nhân dân: 

Chứng chỉ hành nghề 

Xin gửi kèm theo đơn này 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

1. Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của cá nhân; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn đối với cá nhân không thuộc diện phải có CCHN theo quy định của pháp luật KBCB

£

2. Kế hoạch tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

£

3. Văn bản phân công, bổ nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật (nếtổ chức đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo).

£

4. Bản kê khai danh sách các thành viên tham gia đoàn khám bệnh, chữa bệnh

£

5. Văn bản cho phép của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của người đứng đầu địa điểm nơi đoàn khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo dự kiến tổ chức hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;

£

6. Quyết định thành lập đội khám bệnh, chữa bệnh chữ thập đỏ lưu động của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (nếu do Hội chữ thập đỏ tổ chức);

£

7. Văn bản chứng minh nguồn tài chính n định

£

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cho phép chúng tôi được thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo.


Đại diện  


                                                                                                                                                    PHỤ LỤC 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BYT Ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

DANH SÁCH ĐĂNG KÝ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO

STT

Họ và tên người hành nghề

Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp

Phạm vi hoạt động chuyên môn

Thời gian đăng ký

Vị trí chuyên môn

1

Dương Diệu


Mắt

2012

Bac sĩ Trưởng đoàn

2

Trịnh Hữu Thọ

 

Sản khoa

 

Bác sĩ Phó đoàn

3

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

7

 

 

 

 

 

8

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

10

Phạm Văn Dũng

0000

Đa khoa

2012

Y sĩ

11

Phan Quang Trung

 

Mắt

 

Y sĩ

12

Nguyễn Quốc Khoa

 

Nội khoa

 

Bác sĩ

14

Nguyễn Thị Hương

 

Đa khoa

 

Y sĩ

15

Đoàn Minh Sang

 

Đa khoa

 

Điều dưỡng ĐH

16

Nguyễn thị Thu Nguyệt

 

Mắt

 

Điều dưỡng ĐH

17

 Nguyễn thị Kim Nguyệt

 

 

 

 

18

 Dương Thiên Kim 

 

 

 

 Dược sĩ ĐH

19

Dương Kim Lộc

 

Phát thuốc

 

Dược sĩ ĐH

20

Nguyễn Thị Kim Long

 

Cấp thước

 

Dược sĩ


TP HCM ,ngày 1 Tháng 2.năm 2025

 Người chịu trách nhiệm chuyên môn

(ký và ghi rõ họ, tên)

   PHỤ LỤC 3

MẪU KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BYT Ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp HCM .ngày     tháng    năm 2025

KẾ HOẠCH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO

PHI. THÔNG TIN CHUNG:

- Địa điểm 1 thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo:  xã Bình Mỹ -huyện Châu phú

Thời gian: từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm) 5/4/2025

Địa điểm 2 thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo:  Thị trấn Chợ Vàm –Phú Tân. Thời gian: từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm) 6/4/2025

- Dự kiến số lượng người bệnh được khám bệnh:  mội điểm 300 lượt bn:

   180 người khám tổng quát - 680 khám mắt/cấp kính -40 siêu âm sản phụ khoa

- Tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ cho đợt KBCB nhân đạo: 100 triệu (Thuốc 60 tr+ mắt kính 20 tr+ đi chuyển,ân ở 20 tr)

- Nguồn kinh phí:  Bs Diệu và Nhà thuốc Hướng Dương+Quấy thuốc Hiếu Ngọc

PHẦN II. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, DANH MỤC KỸ THUẬT

1. Phạm vi hoạt động chuyên môn:  Khám bệnh

2. Danh mục kỹ thuật:

TT

Thứ tự kỹ thuật theo danh mục của Bộ Y tế

Tên kỹ thuật

Ghi chú

1

 

Khám bệnh tổng quát

 

2

 

Khám mắt+đo kính và cấp kính miễn phí

 

..3..

 

Siêu âm

 

4

 

Cấp phát thuôc miễn phí

 

PHẦN III. DANH MỤC THUỐC VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

1. Danh mục thuốc:  đính kèm

2. Danh mục trang thiết bị:

Stt

Tên thiết bị

Ký hiệu thiết bị (Model)

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Tình trạng hoạt động của thiết bị

Số lượng

1

Hôp kính thử đo mắt

 

 

 

 

01

2

Máy soi đáy mắt

 

 

 

 

01

3

Máy siêu âm

 

 

 

 

01

4

Ống nghe

 

 

 

 

05

5

Huyết áp

 

 

 

 

05


 

TPHCM, ngày3. tháng 20.năm 2025
Người chịu trách nhiệm chuyên môn

 

PHỤ LỤC 4

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ ĐỀ NGHỊ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BYT Ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

……1…..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:         /PTN-..2 ….

……3……, ngày  tháng  năm 20…..

 

PHIẾU TIẾP NHẬN

Hồ sơ đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

Họ và tên: ...............................................................................

Chức vụ: ................................................................................

Đơn vị công tác: .....................................................................

Đã tiếp nhận hồ sơ đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo của ….4. ……bao gồm:

1.

………………………………………5…………………………………………

£

2.

…………………………………………………………………………………

£

3.

…………………………………………………………………………………

£

4.

…………………………………………………………………………………

£

5.

…………………………………………………………………………………

£

…..

…………………………………………………………………………………

£

Ngày hẹn trả kết quả:  .........................................................................


NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)

Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:

ngày

tháng

năm

Ký nhận

Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:

ngày

tháng

năm

Ký nhận

Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:

ngày

tháng

năm

Ký nhận


PHỤ LỤC 5

MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT - BYT Ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……, ngày    tháng    năm 20…..

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO

PHẦN 1. THÔNG TIN CHUNG:

1. Địa điểm thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo: …………………1

2. Thời gian: từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm)....................

3. Tổng kinh phí hỗ trợ cho đợt KBCB nhân đạo: ...........................

4. Nguồn kinh phí: ………………………….2..................................

PHẦN II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Tổng số người hành nghề tham gia hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo (ghi cụ thể theo từng nhóm đối tượng người hành nghề: bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, Y sĩ, ...)

STT

Họ và tên người hành nghề

Số chứng chỉ hành nghề đã được cấp

Phạm vi hoạt động chuyên môn

Thời gian đăng ký khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

Vị trí chuyên môn

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

2. Trang thiết bị y tế và thuốc :

PHẦN III. KẾT QUẢ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH:

1. Số lượng người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo:

TT

Tên người bệnh

Chn đoán

Hướng điu trị

1

 

 

 

2

 

 

 

…….

 

 

 

 

 

 

 

2. Tổng số kỹ thuật chuyên môn đã thực hiện:

TT

Tên kỹ thuật theo danh mục của Bộ Y tế

Số lượng

Ghi chú

1

 

 

 

2

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

3. Các tai biến xảy ra trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo (nếu có):

TT

Họ và tên người bệnh

Ghi cụ thể tai biến

Phương án điều trị và xử lý tai biến

1

 

 

 

2

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

4. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):


……, ngày ….. tháng …..năm ……
Người chịu trách nhiệm chuyên môn
(ký và ghi rõ họ, tên)

 


1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

2 Chữ viết tắt tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

3 Địa danh

4 Tên cá nhân, tổ chức đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

5 Liệt kê đầy đủ các giấy tờ có trong hồ sơ.

1 Ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo

2 Ghi rõ nguồn kinh phí là của cá nhân hoặc tổ chức nào, ở đâu.

Danh muc thuốc Dự kiến cho 600BN

Quầy thuốc Hiếu Ngọc cung cấp ĐT 0989862377

Địa chỉ: An thuận, An Hòa, Chợ Mới, An Giang

1.  KHÁNG SINH/KHÁNG NẤM  6.000v

Amoxicilline 500mg

1500

Ciprofloxacine 500mg

500

Ofloxacine 200mg

500

Azithromycine 250mg

1000

Erythromycine 500mg

500

Lincomycine 500mg

500

Metronidazol 250mg

500

Ketoconazol 200mg

250

Mebendazol 500mg

500

 2.KHÁNG VIÊM/ NSAID /KHỚP   6.500v

Dexamethasone 0,5mg

1.000

Prednisone 5mg

1.500

Celecox 200mg

1.000

Diclofenac 75mg

1.000

Meloxecam 7.5mg

1.000

Glucosamine 500mg

1.000

 3.GIẢM ĐAU/ DỊ ỨNG/HO        5.000v

Paracetamol 500mg

2000

Decolgen (para+chlorphe)

1000

Dextrometorphane 30mg    

300

Acetylcystein

200

Telfast 60mg

500

Loratadine 10mg

500

Cetirizine 50mg

500

Chlorpheniramine 4mg

500

 4. TIM MẠCH/ H.ÁP/LỢI TIỂU 2.400v

Aspirine 81mg

1000

Atorvastatine 20mg

500

Catopril 25mg

500

Nifedipine 5/10mg

500

Acetazolamide 250mg

100

Furozemide 40mg

500

 5.AN THẦN/TUẦN HOÀN NÃO 2.000v

Cinarizine 25mg

500

Sulpuride 50mg

1000

Viên an thần Rotunda

1000

Ginkoba (tuần hoàn não)

1000

Vastarel /Trimetaziline20mg

500

 6.DẠ DÀY TIÊU HÓA/ GAN MẬT 6.000v

Omeprazol 20mg

1000

Panto 40mg

1000

Ranitidine 200/400mg

1000

Gelusil / Malox 500mg

1000

Konimag(Mg+Alu)

1200 gói

Domperidone 10 mg

200

Spasmaverin  40mg

500

 7. TIỂU ĐƯỜNG                              400v

Metformin 500/850mg

200

Sulfonylureas 500mg

200

 8.VITAMINE/CALCI                  .6000v

Multiviatamin

1.500

Vit AD

500

Vit B tổng hợp

500

Vit C 500mg

500

Vit E 400mg

300

PP 50mg

200

Calci D

500

Calci gel

1000

Magnesium B6

300

Ferovite(+B12+A. folic)

300

Gingsen+ multivita

1000

 9.CHUYÊN KHOA MẮT-TMH     1500c

Tobramicine

300

Tobradex

300

Ciprofloxacine

300

Ciprodex nhỏ mắt

300

Rhinyl  nhỏ muĩ  0,05/ 0,1%

50

Tetracycline  pde 1%

20

Nước muồi sinh lý

300

 10.THUỐC NGOÀI DA:

Gentrizone  pde

100

Povidine iodine ddịch

50

    CÁC LOẠI KHÁC: Dầu gió …

       Trưởng đoàn: TsBs Dương Diệu

 Danh muc thuốc Dự kiến cho 600BN

Nhà thuốc Hướng Dương ĐT 0902523316

Địa chỉ: 54 Duong so 1 Phi Long 5 Bình Hưng Bình Chánh HCM



 Qui định kê đơn BYT

https://sg.docworkspace.com/d/sIOSN4sGJAbWjlL4G?sa=601.1129

 THÔNG TƯ  QUY ĐỊNH VỀ KÊ ĐƠN THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về kê đơn thuốc trong Điều trị ngoại trú.

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về kê đơn thuốc trong Điều trị ngoại trú đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và tư nhân.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

a) Kê đơn thuốc y học cổ truyền, kê đơn thuốc kết hợp thuốc y học cổ truyền với thuốc tân dược;

b) Kê đơn thuốc Điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bác sỹ, y sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là bác sỹ, y sỹ).

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) và cơ sở bán lẻ thuốc có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh thuốc (sau đây gọi tắt là cơ sở bán lẻ thuốc).

3. Người bệnh và người nhà của người bệnh có đơn thuốc Điều trị ngoại trú.

Điều 3. Quy định đối với người kê đơn thuốc

1. Bác sỹ.

2. Y sỹ được kê đơn thuốc khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây:

a) Có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện của Nhà nước hoặc trạm y tẽ xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan, trường học (sau đây gọi tắt là trạm y tế xã);

b) Phải có văn bản phân công của người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện phân công khám bệnh, chữa bệnh theo phân cấp quản lý y tế của địa phương.

3. Bác sỹ, y sỹ tại trạm y tế xã được phép kê đơn thuốc đối với các bệnh ở các chuyên khoa tương ứng với phạm vi khám bệnh, chữa bệnh đa khoa được quyết định trong phạm vi chuyên môn của trạm y tế xã và của bác sỹ, y sỹ.

4. Trong trường hợp cấp cứu người bệnh mà chưa kịp làm thủ tục nhập viện, người kê đơn thuốc của bất cứ chuyên khoa nào (kể cả y học cổ truyền) đều được kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu phù hợp với tình trạng của bệnh cấp cứu.

Điều 4. Nguyên tắc kê đơn thuốc

1. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh.

2. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh.

3. Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư này.

4. Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh Mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

5. Không được kê vào đơn thuốc:

a) Các thuốc, chất không nhằm Mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

c) Thực phẩm chức năng;

d) Mỹ phẩm.

Điều 5. Hình thức kê đơn thuốc

1. Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn thuốc cho người bệnh vào Đơn thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 hoặc Sổ khám bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, số ngày sử dụng vào Sổ khám bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

2. Kê đơn thuốc đối với người bệnh Điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định Điều trị bằng thuốc vào bệnh án Điều trị ngoại trú của người bệnh đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào Sổ khám bệnh của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Kê đơn thuốc đối với người bệnh tiếp tục phải Điều trị ngoại trú ngay sau khi kết thúc việc Điều trị nội trú:

a) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh chỉ cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định Điều trị) tiếp vào Bệnh án Điều trị nội trú đồng thời kê đơn (sao chỉ định Điều trị) vào Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh.

b) Trường hợp người kê đơn thuốc tiên lượng người bệnh cần tiếp tục Điều trị trên 07 (bảy) ngày thì phải chuyển sang Điều trị ngoại trú (làm bệnh án Điều trị ngoại trú) ngay sau ngày kết thúc Điều trị nội trú, việc kê đơn thuốc thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8 và 9 Thông tư này.

Điều 6. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các Mục in trong Đơn thuốc hoặc trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh.

2. Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn.

3. Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ.

4. Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất. Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế.

Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg.

- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Paracetamol 500mg (Hapacol hoặc Biragan hoặc Efferalgan hoặc Panadol,...)

5. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc.

6. Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.

7. Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10).

8. Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa.

9. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.

Điều 7. Kê đơn thuốc gây nghiện

1. Kê đơn vào Đơn thuốc “N” theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và được làm thành 03 bản: 01 Đơn thuốc “N” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. Kê đơn thuốc Điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày.

3. Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện, người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà của người bệnh (trong trường hợp người bệnh không thể đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người bệnh không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ) viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện. Cam kết được viết theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này, được làm thành 02 bản như nhau, trong đó: 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, 01 bản giao cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập danh sách chữ ký mẫu của người kê đơn thuốc gây nghiện của cơ sở mình gửi cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được biết.

Điều 8. Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chẩn đoán xác định người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS thì làm Bệnh án Điều trị ngoại trú cho người bệnh và cấp Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày cho người bệnh. Người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà của người bệnh cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh vào phần cam kết tại trang 2 Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày (nội dung cam kết quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Liều thuốc gây nghiện để giảm đau được kê đơn theo nhu cầu giảm đau của người bệnh, thời gian mỗi lần chỉ định thuốc tối đa 30 (ba mươi) ngày, nhưng cùng lúc phải ghi 03 đơn cho 03 đợt Điều trị liên tiếp, mỗi đơn cho một đợt Điều trị kê đơn không vượt quá 10 (mười) ngày (ghi rõ ngày bắt đầu và kết thúc của đợt Điều trị).

3. Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS giai đoạn cuối nằm tại nhà (người bệnh không thể đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh): Người bệnh phải có Giấy xác nhận của Trạm trưởng trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú xác định người bệnh cần tiếp tục Điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này để làm căn cứ cho bác sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc, mỗi lần kê đơn, số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày.

Điều 9. Kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất

1. Kê đơn vào Đơn thuốc “H” theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 Đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong Sổ khám bệnh hoặc Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.

2. Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày.

3. Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày.

4. Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:

a) Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị của chuyên khoa;

b) Người nhà người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm cấp phát, lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của chuyên khoa);

c) Việc người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không do người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp.

Điều 10. Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc

1. Đơn thuốc kê trên máy tính 01 lần, sau đó in ra và người kê đơn ký tên, trả cho người bệnh 01 bản để lưu trong Sổ khám bệnh hoặc trong Sổ Điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh.

2. Đơn thuốc “N” thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này và Đơn thuốc “H” thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này: Đơn thuốc được in ra 03 bản tương ứng để lưu đơn.

3. Đơn thuốc “N” theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Thông tư này: Đơn thuốc được in ra 06 bản tương ứng cho 03 đợt Điều trị cho một lần khám bệnh, trong đó: 03 bản tương ứng 03 đợt Điều trị lưu tại Bệnh án Điều trị ngoại trú của người bệnh; 03 bản tương ứng 03 đợt Điều trị giao cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh.

4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin phải bảo đảm việc lưu đơn để triết xuất dữ liệu khi cần thiết.

Điều 11. Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc

1. Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc.

2. Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc.

3. Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt Điều trị ghi trong đơn. Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến 03 (ba) ngày của mỗi đợt Điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ).

Điều 12. Trả lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất do không sử dụng hoặc sử dụng không hết

1. Người bệnh hoặc người nhà của người bệnh phải trả lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất do không sử dụng hoặc sử dụng không hết cho cơ sở đã cấp hoặc bán thuốc.

2. Cơ sở cấp hoặc bán thuốc lập biên bản nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất do người bệnh hoặc người nhà của người bệnh trả lại theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản được lập thành 02 bản (01 bản lưu tại nơi cấp hoặc bán thuốc, 01 bản giao cho người nộp lại thuốc).

3. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất nhận lại để riêng, bảo quản và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về dược.

Điều 13. Lưu đơn, tài liệu về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu đơn thuốc, thời gian lưu 01 (một) năm kể từ ngày kê đơn.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lưu Đơn thuốc “N”, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh và Đơn thuốc “H”, thời gian lưu 02 (hai) năm, kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.

3. Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất lưu toàn bộ Đơn thuốc “N”, Đơn thuốc “H”, thời gian lưu 02 (hai) năm, kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.

4. Cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc lưu đơn thuốc có kê thuốc kháng sinh trong thời gian 01 (một) năm, kể từ ngày kê đơn, việc lưu đơn có thể thực hiện một trong các hình thức sau đây:

a) Lưu bản chính hoặc bản sao đơn thuốc;

b) Lưu thông tin về đơn thuốc bao gồm: tên và địa chỉ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, họ và tên của người kê đơn thuốc, họ và tên của người bệnh, địa chỉ thường trú của người bệnh, tên thuốc kháng sinh, hàm lượng, số lượng.

5. Khi hết thời hạn lưu tài liệu về thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, cơ sở thành lập Hội đồng hủy tài liệu theo quy định tại Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc. Tài liệu hủy bao gồm: Đơn thuốc “N”; Đơn thuốc “H”; Cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh; Biên bản nhận lại thuốc gây nghiện; Giấy xác nhận người bệnh cần tiếp tục Điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện của Trạm y tế xã (nếu có).

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế Bộ, ngành có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư trên địa bàn, đơn vị quản lý;

b) Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả việc thực hiện Thông tư trong phạm vi địa bàn, đơn vị quản lý;

c) Chỉ đạo việc tổ chức các cơ sở bán thuốc gây nghiện cho người bệnh ngoại trú. Đốivới những quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không có cơ sở bán thuốc gây nghiện thì khoa dược của bệnh viện trên địa bàn phải cung ứng (theo giá mua) thuốc gây nghiện cho người bệnh ngoại trú để bảo đảm cung cấp đủ thuốc cho người bệnh.

d) Thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan đơn vị có liên quan trên địa bàn về danh sách các cơ sở cấp, bán thuốc gây nghiện.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định tại Thông tư này.

b) Nhận lại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất do người bệnh hoặc người nhà của người bệnh trả lại và tiến hành hủy thuốc theo quy định tại Thông tư số19/2014/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc.

c) Đối với thuốc không thuộc Danh Mục thuốc không kê đơn ban hành kèm theo Thông tư số 23/2014/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành danh Mục thuốc không kê đơn, cơ sở bán lẻ thuốc chỉ được bán thuốc khi người mua có đơn thuốc theo quy định tại Thông tư này;

d) Cơ sở bán lẻ thuốc gây nghiện phải bán thuốc gây nghiện cho người bệnh khi có đơnthuốc “N” được kê đơn theo quy định tại Điều 7 và 8 Thông tư này.

4. Người kê đơn thuốc có trách nhiệm:

a) Thực hiện các quy định về kê đơn thuốc tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về đơn thuốc do mình kê cho người bệnh;

b) Hướng dẫn việc sử dụng thuốc, tư vấn chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh; hướng dẫn người bệnh hoặc người nhà người bệnh phải thông báo ngay cho người kê đơn thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi có dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc.

5. Người bệnh và người nhà của người bệnh có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.

2. Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế kê đơn thuốc trong Điều trị ngoại trú hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám chữa bệnh) để được xem xét giải quyết./.

Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo,Cổng TTĐTCP);

- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);

- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

- Y tế các Bộ, Ngành;

- VP Bộ, TTra Bộ, các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc BYT;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;

- Cổng Thông tin điện tử BYT;

- Lưu: VT, PC, KCB (02).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuyên

Sử dụng kháng sinh điều trị điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp

Khi sử dụng thông tin dưới đây để lựa chọn kháng sinh điều trị còn phải căn cứ đáp ứng lâm sàng của người bệnh và căn cứ vào tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh tại địa phương. Nếu có điều kiện nên làm kháng sinh đồ và lựa chọn thuốc theo kết quả của kháng sinh đồ.
Khi sử dụng thông tin dưới đây để lựa chọn kháng sinh điều trị còn phải căn cứ đáp ứng lâm sàng của người bệnh và căn cứ vào tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh tại địa phương. Nếu có điều kiện nên làm kháng sinh đồ và lựa chọn thuốc theo kết quả của kháng sinh đồ.
Luôn nhớ rằng thuốc nhóm aminoglycosid (amikacin, gentamicin...) không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp mà chỉ tiêm bắp và truyền tĩnh mạch, dung dịch tiêm truyền cần được hoà tan đều trong một lượng lớn dung dịch natri clorid (NaCl) 0,9%, hoặc glucose 5%, sau đó truyền với thời gian kéo dài trong 30 - 60 phút.
Kháng sinh điều trị các bệnh thông thường:
Tim: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Điều trị theo kinh nghiệm
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Streptococcus spp. hoặc Staphylococcus spp.
Khuyến cáo điều trị:
Benzylpenicillin 1,2 - 1,8g, đường tĩnh mạch khoảng cách 4 giờ 1 lần.
Phối hợp với gentamicin 3 - 5mg/kg trọng lượng cơ thể, đường tĩnh mạch khoảng cách 24 giờ 1 lần
Phối hợp với cloxacilin hoặc oxacilin 3g, đường tĩnh mạch. Cần cấy máu trước khi bắt đầu điều trị.
Viêm nội tâm mạc
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Streptococcus.
Khuyến cáo điều trị:
Điều trị như trên.
Viêm nội tâm mạc
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Enterococcus và Streptococcus, khi các vi khuẩn này kháng benzylpenicilin ở mức độ tương đối cao (MIC penicilin G > 0,25mg/liter)
Khuyến cáo điều trị:
Benzylpenicilin 1,8 - 2,4g, đường tĩnh mạch khoảng cách 4 giờ 1 lần trong 6 tuần hoặc Amoxicilin 2g đường tĩnh mạch khoảng cách 4 giờ 1 lần trong 6 tuần,
Phối hợp với gentamicin 1 mg/kg đường tĩnh mạch trong 6 tuần. Thời gian điều trị kéo dài là rất cần thiết.
Viêm nội tâm mạc
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Staphylococcus viridans.
Khuyến cáo điều trị:
Cloxacilin/Oxacilin, và gentamicin, hoặc nếu Staph spp. bị nghi ngờ là kháng methicilin (oxacilin), thì dùng Vancomycin 1g truyền tĩnh mạch chậm trên 2 giờ, khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 6 tuần
Nhiễm trùng phổi, mũi, tai... nhiễm khuẩn đường hô hấp
Viêm họng cấp/ viêm Amidan
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Nhiễm khuẩn này thường do vi rút gây ra.
Người bệnh thường có mẩn đỏ ở da đối với ampicilin hoặc amoxicilin, nhưng penicilin V thường không gây tình trạng này.
Viêm amidan thường do Streptococcus pyogenes.
Viêm Amidan do Streptococcus cần được điều trị với phenoxymethyl penicilin (Penicilin V), vì chúng ta muốn phòng ngừa nguy cơ bệnh thấp sau nhiễm khuẩn này.
Khuyến cáo điều trị:
Streptococcus ở Việt Nam vẫn còn rất nhạy cảm với điều trị bằng penicilin, nhưng thường kháng lại với tetracycline và macrolide. Cần tránh dùng các kháng sinh này!
Điều trị với Phenoxymethylpenicilin 500mg (trẻ em 10mg/kg cho đến 500g) đường uống khoảng cách 8 hoặc 12 giờ 1 lần trong 5 - 10 ngày.
Trong trường hợp người bệnh không dùng thuốc theo đơn cần điều trị bằng benzathine penicilin 900mg tiêm bắp 1 liều duy nhất, (liều này cần lặp lại sau 3 - 4 tuần khi cần phòng thấp tim).
Khi cần tiêu diệt Streptococcus pyogene ở người mang vi khuẩn này (để phòng tránh bệnh thấp) 10 ngày điều trị được coi là phù hợp.
Các thành viên gia đình và những người khác có tiếp xúc gần gũi với người bệnh và có khả năng mang vi khuẩn Streptococcus cũng cần được điều trị để tránh nhiễm khuẩn trở lại theo hiệu ứng "bóng bàn".
Viêm amidan tái phát
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Streptococcus.
Khuyến cáo điều trị:
Điều trị phòng ngừa kéo dài bằng penicillin V, nếu người bệnh có trên 3 lần viêm nhiễm hàng năm.
Viêm xoang cấp do vi khuẩn
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Streptococcus pneumoniae.
Haemophilus influenzae.
Khuyến cáo điều trị:
Amoxicilin 500mg khoảng cách 8 giờ 1 lần đường uống trong 10 ngày, hoặc liều cao hơn phenoxymethyl - penicilin (xem bài báo PcV).
Người ta thấy rằng kháng histamin, thuốc long đờm và corticoid không có tác dụng trong điều trị viêm xoang nhiễm khuẩn.
Viêm thanh - khí - phế quản cấp
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Parainfluenza virus.
Khuyến cáo điều trị:
Không dùng kháng sinh trong các trường hợp nhẹ và vừa không có triệu chứng rõ về khó thở.
Cần bắt đầu điều trị với dexamethason 0,15 - 0,25mg/kg.
Trong các trường hợp vừa đến nặng với triệu chứng tắc nghẽn đường dẫn khí rõ rệt, cần bắt đầu bằng dexamethason (0,5 - 20mg) tĩnh mạch cộng với khí dung salbutamol hoặc terbutalin, budesonid hoặc beclomethason.
Viêm tai ngoài
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Pseudomonas aeruginosa và đôi khi Staph. Aureus.
Khuyến cáo điều trị:
Glucocorticoid dùng tại chỗ và kháng sinh nhỏ vào tai: dexamethason, framycetin + gramicidin.
Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp có mủ
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae.
Khuyến cáo điều trị:
Amoxicilin 500mg uống khoảng cách 8 giờ 1 lần trong ít nhất 7 - 10 ngày.
Nếu bệnh ít đáp ứng với thuốc có thể nghĩ đến nhiễm khuẩn do Streptococcus pneumonia ít nhạy cảm với penicilin, hoặc Haemophilus influenzae có sản xuất bêta-lactamases.
Liều cao Amoxicilin + clavulanic acid cần được chỉ định:
Amoxicilin 500mg khoảng cách 8 giờ 1 lần (trẻ em 15mg/kg cho đến 500mg) + clavulanic acid đường uống.
Cần nhớ rằng thuốc uống khoảng cách 8 giờ 1 lần trong ít nhất 10 ngày.
Hoặc cefaclor viên 375mg khoảng cách 8 giờ 1 lần dùng trong 10 - 14 ngày.
Viêm nắp thanh quản cấp
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Haemophilus influenzae loại B.
Khuyến cáo điều trị:
Cefotaxim 2g tĩnh mạch khoảng cách 8 giờ 1 lần, hoặc ceftriaxone 2g tĩnh mạch 1 lần/ ngày. Trước kia cloramphenicol có thể được sử dụng trong trường hợp người bệnh có dị ứng với penicilin. Tuy nhiên vì hiện nay H. influenzae kháng cloramphenicol khá phổ biến nên cloramphenicol không còn được dùng nữa.
Cần điều trị trong ít nhất 5 ngày.
Cần tránh khám hầu họng nhiều vì có thể gây biến chứng tắc nghẽn đường hô hấp gây tử vong, cần chuẩn bị sẵn sàng để đặt nội khí quản.
Ho gà
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Bordetella pertussis.
Khuyến cáo điều trị:
Điều trị kháng sinh trong giai đoạn xuất tiết và giai đoạn sớm sẽ chữa khỏi bệnh nhanh chóng. Điều trị với erythromycin 250mg (trẻ em 10mg/kg cho đến 250mg) đường uống khoảng cách 6 giờ 1 lần trong 10 ngày hoặc với trimethoprim/sulphamethoxazol 160/800mg (trẻ em 4/20mg/kg cho đến 160/800mg) đường uống khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 1 - 2 tuần.
Viêm phế quản cấp
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Thường do virus không phải do vi khuẩn.
Khuyến cáo điều trị:
Không khuyến cáo điều trị kháng sinh do nguyên nhân viêm phế quản cấp thường do virus. ở trẻ nhỏ hít khí dung salbutamol có thể là cần thiết để chữa viêm tiểu phế quản do Synovial virus.
Viêm phế quản nặng có sốt
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Strep. Pneumoniae; H. influenzae; Moraxella catarrhalis.
Khuyến cáo điều trị:
Amoxicilin 500mg viên khoảng cách 8 giờ 1 lần trong 14 ngày, hoặc co-trimoxazol 1 viên (Trim/sulpha: 160/800mg) khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 14 ngày.
(Có 1 cách khác khá hiệu quả và an toàn là dùng Trimethoprim với liều 1 viên 300mg, 1 lần trong ngày). Nhớ giảm liều nếu chức năng thận của người bệnh bị giảm.

Viêm mũi nhiễm khuẩn (với nước mũi màu vàng)
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Staphylococcus hoặc Streptococcus và/hoặc Pneumococcus và Brahamella catarrhalis.
Khuyến cáo điều trị:
Amoxicilin 500mg 1 viên khoảng cách 8 giờ 1 lần trong 14 ngày, hoặc co-trimoxazol 1 viên (Trim/sulpha: 160/800mg) khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 14 ngày. (Có 1 cách khác khá hiệu quả và an toàn là dùng trimethoprim với liều 1 viên 300mg, 1 lần trong ngày). Nhớ giảm liều nếu chức năng thận của người bệnh bị giảm.
Phổi: Viêm phổi
Viêm phế quản mắc phải
Viêm phế quản mắc phải từ cộng đồng loại "cổ điển" thường khởi phát bệnh nhanh, có sốt cao nhưng không có nhiều triệu chứng của đường hô hấp trên.
Thường gặp sốt cao, đau ngực khi thở.
Cần nhớ rằng người bệnh có bệnh khác kèm theo viêm phổi sẽ có nhiều nguy cơ hơn. Vì thế đối với các người bệnh này cần chăm sóc và theo dõi kỹ hơn.
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Strep. Pneumoniae; H. influenzae.
Khuyến cáo điều trị:
Bệnh trung bình: Bắt đầu điều trị với amoxicilin 500mg đường uống khoảng cách 8 giờ 1 lần, trong 10 ngày, hoặc dùng liều cao hơn phenoxymethyl penicilin 500mg (trẻ em 10mg/kg cho đến 500mg) khoảng cách 8 hoặc 12 giờ 1 lần trong 7 - 10 ngày.
Cotrimoxazol với liều phù hợp (Trim/sulpha: 160/800mg) khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 7 -10 ngày cũng có tác dụng điều trị tốt.
Bệnh nặng: bắt đầu với kháng sinh đường tĩnh mạch, benzylpenicilin (penicillin G) liều 600mg tĩnh mạch, lặp lại khoảng cách 4 giờ 1 lần.
Nếu người bệnh dị ứng với penicilin thì thay thế bằng cephalothin 1g khoảng cách 6 giờ 1 lần. Điều trị cần kéo dài ít nhất 7 - 10 ngày.
Viêm phổi nặng, tổn thương phổi rộng mắc phải từ cộng đồng.
Khuyến cáo điều trị:
Cefotaxim 1g, tĩnh mạch, khoảng cách 8 giờ 1 lần
Ceftriaxon 1g, tĩnh mạch hàng ngày, phối hợp với:
Erythromycin 500mg, tĩnh mạch chậm, 6 giờ tiêm 1 lần.
(Erythromycin được cho là không có tác dụng chống lại Pneumococcus hoặc Haemophilus, nhưng cần thêm vào để phòng chống Legionella, Mycoplasma, Chlamydia nếu có nhiễm cùng các vi khuẩn đó).
Viêm phổi không điển hình
Viêm phổi không điển hình thường có mức độ tăng dần kèm theo ho và các triệu chứng đường tiêu hoá trên khác.
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Mycoplasma pneumoniae; Legionella phneumophilia; Chlamydia pneumoniae.
Khuyến cáo điều trị:
Đối vớí trẻ em cần rất thận trọng và nhớ là triệu chứng có thể khác người lớn rất xa. Với trẻ 2 tuần đến 3 tháng tuổi cần cho erythromycin 10mg/kg, uống khoảng cách 6 giờ 1 lần trong
7 - 10 ngày là ít nhất.
Với người lớn và trẻ lớn hơn (trên 3 tháng) có thể cho roxithromycin 300mg viên 1 lần/ngày (4mg/kg cho đến 150mg khoảng cách 12 giờ 1 lần).
Viêm phổi do hít
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Vi khuẩn hỗn hợp bao gồm cả vi khuẩn kỵ khí.
Khuyến cáo điều trị:
Amoxicilin/ ampicilin 1g đường tĩnh mạch khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Ngoài ra cho thêm gentamicin 3 - 5mg/kg 1 lần khoảng cách 24 giờ 1 lần truyền trong 60 phút (nhớ pha loãng gentamicin trước truyền) phối hợp với metronidazol 500mg tĩnh mạch khoảng cách 12 giờ 1 lần, để bảo vệ chống lại nguy cơ nhiễm vi khuẩn kỵ khí.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
Viêm túi mật cấp
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
E.coli, Klebsiella spp., Enterococcus faecalis, Bacteroides spp.
Khuyến cáo điều trị:
Lựa chọn thứ nhất: Ampicilin 1g đường tĩnh mạch 4 lần trong ngày khoảng cách 6 giờ 1 lần, phối hợp với:
Gentamicin 3 - 5mg/kg truyền tĩnh mạch chậm trong dung dịch pha loãng NaCl 0,9% (30 - 60 phút/ 1 lần truyền khoảng cách 24 giờ 1 lần).
Nếu có chống chỉ định với Gentamicin hoặc ampicilin thì lựa chọn thứ hai là cefotaxim 1g đường tĩnh mạch 4 lần/ngày (khoảng cách
8 giờ 1 lần)
Hoặc ceftriaxon 1g tĩnh mạch 1 liều trong 24 giờ. Chú ý giảm liều trên người bệnh có suy giảm chức năng thận.
Chú ý: Cephalosporin không có tác dụng chống Enterococcus faecalis.
Viêm ống mật ngược dòng
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Các trực khuẩn Gram-âm, Enterobacter, Enterococcus faecalis.
Khuyến cáo điều trị:
Gentamicin 3 - 5mg/kg, trong dung dịch pha loãng tiêm tĩnh mạch, truyền chậm trong 30 - 60 phút 1 lần trong 24 giờ.
phối hợp với:
Metronidazol 500mg khoảng cách 12 giờ 1 lần, ampicilin 2g tĩnh mạch khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Nếu có chống chỉ định với gentamicin do bệnh thận nặng thì dùng cefotaxim hoặc ceftriaxon, nhớ giảm liều trên các người bệnh có bệnh thận. Cần nhớ rằng cephalosporin không có tác dụng chống lại Enterococcus faecalis.
Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Nhiều loại vi khuẩn trong đó có các vi khuẩn đường ruột ưa khí và kỵ khí
Khuyến cáo điều trị:
Ampicilin 2g tĩnh mạch khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Phối hợp với gentamicin 3 - 5mg/kg tĩnh mạch 1 lần trong ngày,
Metronidazol 500mg tĩnh mạch khoảng cách 12 giờ 1 lần.
Viêm phúc mạc do vi khuẩn vãng lai
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Các trực khuẩn Gram - âm, E.coli, Strep. pneumoniae, Enterococcus spp.
Khuyến cáo điều trị:
Ampicilin phối hợp với gentamicin, liều như trên.
Cách thứ hai: Cefotaxim hoặc Ceftriaxon, liều như trên.
Cần nhớ rằng Cephalosporin không có tác dụng chống lại Enterococcus faecalis
Viêm phúc mạc do biến chứng thẩm tách màng bụng
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Staph. epidermidis, Các trực khuẩn Gram - âm (E.coli, Klebsiella, Pseudomonas..), hoặc nhiễm nấm mặc dù ít gặp nhưng rất khó điều trị khỏi.
Khuyến cáo điều trị:
Vancomycin 2g tiêm vào khoang màng bụng 1 liều duy nhất và giữ trong khoang màng bụng 6 - 8 giờ phối hợp với gentamicin 80mg vào khoang màng bụng (Dùng gentamicin kéo dài trên người bệnh chạy thận nhân tạo cần tránh do nguy cơ độc thần kinh số VIII).
Viêm túi thừa thể nhẹ
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Các trực khuẩn Gram âm, các vi khuẩn kỵ khí
Khuyến cáo điều trị:
Augmentin (amoxicilin + clavulanic acid) liều tương đương với 500mg amoxicilin, khoảng cách 8 giờ 1 lần, hoặc metronidazol 250mg đường uống khoảng cách 8 giờ 1 lần + cephalexin 500mg đường uống khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Nhiễm khuẩn nặng điều trị như viêm phúc mạc ở trên.
Tiêu chảy nặng sau khi dùng kháng sinh
Tiêu chảy nặng sau khi dùng kháng sinh và viêm đại tràng do Pseudomembrane-ous có thể xảy ra do biến chứng của sự quá sản Clostridium difficile sau khi dùng kháng sinh phổ rộng.
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Clostridium difficile.
Khuyến cáo điều trị:
Metronidazol 250 - 500mg đường uống khoảng cách 8 giờ 1 lần trong 7 - 10 ngày.
Tránh dùng vancomycin đường uống.
Viêm tụy cấp
 Khuyến cáo điều trị:
Kháng sinh không được chỉ định để điều trị ban đầu. Nếu có áp xe tụy thì điều trị như viêm phúc mạc (ở trên).
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Viêm bàng quang cấp
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
E. coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp Coliforms.
Khuyến cáo điều trị:
Trimethoprim 300mg uống hàng ngày trong 3 ngày, hoặc cephalexin 500mg uống khoảng cách 12 giờ 1 lần trong 5 ngày, hoặc amoxicilin.
Phối hợp với clavulanic acid khoảng cách 8 giờ 1 lần hoặc nitrofurantoin 50mg, khoảng cách 6 giờ 1 lần trong 5 ngày.
Viêm thận - bể thận cấp
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
E. coli
Khuyến cáo điều trị:
Ampicilin 2g khoảng cách 6 giờ 1 lần tĩnh mạch phối hợp với gentamicin 3 - 5mg/kg 1 lần hàng ngày, cho đến khi kháng sinh đồ cho kết quả để chọn kháng sinh tối ưu.
Nhiễm khuẩn âm đạo
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Candida albicans Trichomonas vaginalis; Gardenerella vaginalis.
Khuyến cáo điều trị:
Clotrimazol 500mg dùng đường âm đạo hoặc nystatin 100.000 đơn vị đặt âm đạo hàng ngày trong 7 ngày.
Trinidazol hoặc metronidazol 2g uống 1 liều duy nhất và điều trị cho cả bạn tình.
Metronidazol 400mg đường uống khoảng cách 12 giờ 1 lần (hoặc 1 liều duy nhất) hoặc tinidazol 2 g đường uống 1 liều duy nhất.
Viêm tử cung
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Chlamydia trachomatis; Neisseria gonorrhoea.
Chú ý:
Nhiễm khuẩn có thể do nhiều vi khuẩn gây ra
Khuyến cáo điều trị:
Doxycylin 100mg uống khoảng cách 12 giờ 1 lần dùng trong 10 ngày.
Hoặc Azithromycin 1g uống, 1 liều duy nhất. Hoặc ceftriaxon 250mg tiêm bắp, một liều duy nhất.
Viêm hố chậu
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Truyền theo đường tình dục:
Chlamydia trachomatis; Neisseria gonorrhoea.
Không truyền theo đường tình dục:
Vi khuẩn hỗn hợp (vi khuẩn kỵ khí, mycoplasma spp).
Khuyến cáo điều trị:
Nhiễm khuẩn nhẹ: Ceftriaxon 250mg tiêm bắp 1 liều duy nhất, phối hợp với:
Metronidazol 400mg uống khoảng cách 12 giờ 1 lần trong 14 ngày.
Doxycyclin 100mg đường uống khoảng cách 12 giờ 1 lần trong 14 ngày.
Nhiễm khuẩn nặng: Ceftriaxon 1g tĩnh mạch hàng ngày, hoặc cefotaxim 1g tĩnh mạch khoảng cách 8 giờ 1 lần phối hợp với:
Metronidazol 500mg tĩnh mạch khoảng cách 12 giờ 1 lần,
Doxycyclin 100mg uống khoảng cách 12 giờ 1 lần.
Trên phụ nữ có thai không dùng doxycyclin mà dùng erythromycin 500 mg tĩnh mạch hoặc uống khoảng cách 6 giờ 1 lần.

Nhiễm khuẩn da, cơ và xương
Viêm mô liên kết và viêm quầng da và các mô phía dưới
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Strep. Pyogenes.
Khuyến cáo điều trị:
Cephalexin 500mg khoảng cách 6 giờ 1 lần đường uống. Hoặc uống cloxacilin/oxacilin 500mg, khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Đối với nhiễm khuẩn nặng:
Benzylpenicilin 600mg đến 1g tĩnh mạch, khoảng cách 6 giờ 1 lần, phối hợp với cloxacilin/oxacilin 2g, tĩnh mạch khoảng cách 6 giờ 1 lần.

Vết thương cơ và mô mềm
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Staph. aureus, Strep. pyogenes, Clostridium perfringens, trực khuẩn Gram - âm
Khuyến cáo điều trị:
Cloxacilin/oxacilin 1 - 2g tĩnh mạch, khoảng cách 6 giờ 1 lần, phối hợp với:
Gentamicin 5mg/kg 24 giờ 1 lần trong 5-10 ngày.
Metronidazol 500mg tĩnh mạch khoảng cách 12 giờ 1 lần.
Các vết cắn
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Vết cắn của người: Staph. aureus, Eikenella corrodens, Streptococcus spp., vi khuẩn kỵ khí sản xuất bêta-lactamase.
Vết cắn của động vật: Pasteurella multocida, Staph aureus, Streptococcus spp., vi khuẩn kỵ khí.
Khuyến cáo điều trị:
Procaine penicilin 1 g tiêm bắp liều đầu tiên sau đó dùng Amoxicilin + clavulanic acid (Augmentin) khoảng cách 8 giờ 1 lần trong 5 - 10 ngày, phối hợp với tiêm phòng uốn ván.
Metronidazol phối hợp với doxycyclin hoặc trimethoprim - sulphamethoxazol đối với các người bệnh dị ứng penicilin.
Viêm xương tuỷ và viêm khớp nhiễm khuẩn
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Staph. aureus
Khuyến cáo điều trị:
Cloxacilin/ oxacilin 2g tĩnh mạch, khoảng cách 6 giờ 1 lần dùng 2 - 4 tuần trong trường hợp viêm xương tuỷ và viêm khớp nhiễm khuẩn cấp, hoặc 2 - 6 tuần với nhiễm khuẩn mạn tính.
Tiếp theo dùng: Cloxacilin/oxacilin 1g, uống khoảng cách 6 giờ 1 lần, dùng ít nhất 6 tuần với nhiễm khuẩn cấp và trong nhiều tháng với nhiễm khuẩn mạn tính.
Viêm xương tuỷ
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Tụ cầu vàng kháng Methicilin (MRSA).
Khuyến cáo điều trị:
Vancomycin 1g truyền tĩnh mạch chậm, khoảng cách 12 giờ 1 lần.
Tiếp theo dùng: Rifampicin 600mg uống hàng ngày phối hợp với Fucidic acid 500mg uống khoảng cách 12 giờ 1 lần. Thời gian điều trị tuỳ theo mức độ đáp ứng với thuốc.
Vết thương trên người bệnh bất động trong thời gian dài trong bệnh viện.
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Acinetobacter, là vi khuẩn hoại thư xâm nhập vào vết thương.
Khuyến cáo điều trị:
Thường không điều trị kháng sinh gì. Nếu cần điều trị nên bắt đầu với co-trimoxazol.
Nhiễm khuẩn hệ thần kinh
Viêm màng não điều trị theo kinh nghiệm
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
N. meningitidis, Streptococcus pneumoniae, Listeria monocytogenes, và Haemophilus influenzae ở trẻ em.
Khuyến cáo điều trị:
Điều trị cần chống lại 3 tác nhân gây bệnh thường gặp nhất. Phải lấy mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ.
Điều trị kinh nghiệm: Cefotaxim 100mg/kg/ngày, liều tối đa 6g/ngày tiêm tĩnh mạch, chia 3 lần hoặc Ceftriaxone 50mg/kg/ngày liều tối đa 4g ngày, chia ra 1 - 2 lần.
Phối hợp với: Benzylpenicilin 180mg/kg/ngày liều tối đa 12g/ngày tiêm tĩnh mạch, chia 6 lần.
Ở nơi có nguy cơ lan thành dịch viêm màng não Neisseria meningitis nên điều trị dự phòng cho mọi người có tiếp xúc với bệnh nhân.
Điều trị dự phòng bằng: Rifampicin 600mg uống, khoảng cách 12 giờ 1 lần trong ít nhất 2 ngày hoặc ceftriaxon 2g tiêm bắp 1 liều duy nhất hoặc ciprofloxacin 500mg uống 1 liều duy nhất.
Chú ý: Ciprofloxacin mặc dù có thể có tác dụng trong phòng ngừa nhưng không có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn!
Viêm màng não mắc phải trong bệnh viện
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Thường gặp các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh.
Khuyến cáo điều trị:
Có thể bắt đầu trị liệu bằng vancomycin 1g tĩnh mạch, khoảng cách 12 giờ 1 lần (trẻ em 50mg/kg, liều tối đa 2g, khoảng cách 6 giờ 1 lần).
Phối hợp với:
Cefotaxim 2g tĩnh mạch, khoảng cách 6 giờ 1 lần hoặc ceftriaxon 2g, khoảng cách 12 giờ 1 lần. Hoặc meropenem 1g (trẻ em 40mg/kg tối đa 1g) tĩnh mạch, khoảng cách 8 giờ 1 lần (nên dùng meropenem hơn là imipenem, do nguy cơ động kinh thấp hơn).
Áp xe não hoặc áp xe dưới màng cứng
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Nhiều vi khuẩn bao gồm Streptococcus milleri, và vi khuẩn kỵ khí.
Nhiễm Nocardia và Actinomyces cũng thường xảy ra.
Sau nhiễm khuẩn tai thì thường là do trực khuẩn Gram - âm đường ruột gây ra.
Sau chấn thương hậu phẫu thuật thì có thể là do Staph. Aureus.
Khuyến cáo điều trị:
Xét nghiệm vi sinh và làm kháng sinh đồ tìm phổ nhạy cảm của vi khuẩn là rất quan trọng;
Điều trị: benzylpenicilin 1,8g ( trẻ em 60mg/kg tối đa 1,8g) tĩnh mạch, khoảng cách 4 giờ 1 lần.
Phối hợp với metronidazol 500mg (trẻ em 12,5mg/kg, tối đa 500mg) tĩnh mạch, khoảng cách 8 giờ 1 lần.
Phối hợp với cefotaxim 2g (trẻ em 50mg/kg tối đa 2g) đường tĩnh mạch, khoảng cách 6 giờ 1 lần hoặc ceftriaxon 2g (trẻ em 50mg/kg tối đa 2g) tĩnh mạch, khoảng cách 12 giờ 1 lần.
Trong trường hợp áp xe não sau phẫu thuật thần kinh: vancomycin 1g tĩnh mạch, khoảng cách 12 giờ 1 lần (trẻ em 15mg/kg tối đa 500mg tĩnh mạch, khoảng cách 6 giờ 1 lần).
Áp xe ngoài màng cứng
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Staph. aureus
Khuyến cáo điều trị:
Áp xe ngoài màng cứng thường do viêm xương tuỷ tại vùng đó. Phẫu thuật cấp là rất quan trọng và điều trị cần được tiến hành ngay trên cơ sở nhuộm Gram và nuôi cấy bệnh phẩm thu được từ ca mổ.
Trước phẫu thuật điều trị kinh nghiệm cần được bắt đầu với flucloxacilin/ dicloxacilin 2g (có thể thay bằng oxacilin), trẻ em 50mg/kg tối đa 2g tĩnh mạch, khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Phối hợp với gentamicin 3 - 5mg/kg tĩnh mạch 1 lần/ngày (trẻ em 7,5mg/kg/ngày tĩnh mạch, chia từ 1 đến 3 lần).
Viêm não do Herpes simplex
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Herpes simplex virus
Khuyến cáo điều trị:
Aciclovir 10mg/kg tĩnh mạch, khoảng cách 8 giờ 1 lần, trong 14 ngày
Áp xe hoặc viêm não do Toxoplasma
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Toxoplasma gondii
Khuyến cáo điều trị:
Sulphadiazin 1g uống kết hợp với pyrimethamin 25mg, khoảng cách 8 giờ 1 lần.
Phối hợp với folinic acid 7,5mg uống hàng ngày. Thời gian điều trị từ 3 đến 6 tuần.
Tái phát khá thường gặp nên cần điều trị duy trì với liều 1/2 trên các người bệnh suy giảm miễn dịch. Người bệnh dị ứng với sulfonamid được điều trị với clindamycin uống 600mg, khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Nhiễm khuẩn mắt
Nhiễm khuẩn mí mắt, viêm mí mắt
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Staphylococcus spp.
Khuyến cáo điều trị:
Flucloxacilin/dicloxacilin 500mg uống, khoảng cách 6 giờ 1 lần (hoặc oxacilin). Nếu viêm mí mắt kèm theo trứng cá đỏ thì điều trị bằng doxycyclin 100mg uống, khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 2 tuần.
Viêm tuí lệ
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Staphylococcus spp.
Khuyến cáo điều trị:
Nhiễm khuẩn túi lệ thường kèm theo tắc nghẽn và trong các trường hợp nhẹ có thể điều trị với các thuốc nhỏ mắt có chứa sulfat kẽm 0,25%, phenylephrin 0,12%, 1 hoặc 2 giọt x 3 lần/ ngày.
Viêm túi lệ cấp nặng thường do S. aureus hoặc S. pyogenes, và cần điều trị bằng flucloxacilin/ dicloxacilin/ oxacilin 500mg uống, khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Viêm quanh hốc mắt
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae type b (Hib).
Khuyến cáo điều trị:
Trẻ em dưới 5 tuổi không có chấn thương, nguyên nhân thường gặp nhất là S. pneumonia hoặc Hib, điều trị với cefotaxim 50mg/kg tối đa 2g tĩnh mạch, khoảng cách 8 giờ 1 lần hoặc ceftriaxon 50mg/kg tối đa 2g tĩnh mạch hàng ngày và amoxicilin + clavulanic acid (Augmentin) 15mg/kg tối đa 500mg uống, khoảng cách 8 giờ 1 lần, ít nhất điều trị 1 tuần cho đến khi khỏi bệnh.
Đối với trẻ lớn hơn và người lớn thường do Staphylococci hoặc Streptococcus do đó điều trị thêm flucloxacilin/ oxacilin 500mg đến 2g, khoảng cách 6 giờ 1 lần.
Viêm kết mạc
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Adenovirus. H. influenzae (nhất là ở trẻ em nhỏ), Strep. pneumoniae, Strep. pyogenes, Staph. Aureus đôi khi là Neisseria gonorrhoea. Herpes simplex virus nếu là viêm nang kết mạc.
Khuyến cáo điều trị:
Đa số trường hợp do dị ứng hoặc kích thích. Nhiễm Adenovirus tương đối thường gặp. Thường được khuyến cáo điều trị triệu chứng bằng chườm lạnh và các thuốc co mạch tại chỗ như phenylephrine 0,12%.
Trường hợp nhẹ nhỏ mắt bằng propamidin 0,1%, 1 – 2 giọt/ lần x 3 – 4 lần/ ngày.
Nhiễm khuẩn nặng polymyxin B 5000 UI/ml và neomycin 2,5mg/ml và thuốc nhỏ mắt gramicidin 25microgram/ml, nhỏ mắt 1 - 2 giọt, khoảng cách giờ 1 lần
Viêm kết mạc do lậu cầu
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
N. gonorrhoea.
Khuyến cáo điều trị:
Kháng sinh tại chỗ là không đủ và chú ý Gonococcus kháng penicilin là tương đối thường gặp. Cefotaxim 50mg/kg tĩnh mạch, khoảng cách 8 giờ 1 lần hoặc ceftriaxon 50mg/kg tĩnh mạch hàng ngày, trong 1 tuần.
Đồng nhiễm Chlamydia trachomatis thường gặp ở một số vùng, vì thế cần uống thêm erythromycin.
Bệnh mắt hột
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Chlamydia trachomatis.
Khuyến cáo điều trị:
Nhiễm khuẩn cấp và viêm kết mạc tái phát có thể dẫn đến mù. Trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 kg dùng erythromycin 10mg/kg uống, cách 6 giờ 1 lần, trong 3 tuần.
Người lớn và trẻ em trên 6 kg dùng azithromycin 1g (trẻ em 20mg/kg cho đến 1g) uống, 1 liều duy nhất
Vết thương mắt
Vi khuẩn có nhiều khả năng gây bệnh nhất:
Nhiều vi khuẩn.
Khuyến cáo điều trị:
Vancomycin 1g (trẻ em; 15mg/kg tối đa 1g) tĩnh mạch. Phối hợp với ciprofloxacin 750mg (trẻ em 15mg/kg tối đa 750mg đường uống). Có thể cho 1 liều duy nhất gentamicin 3 - 5mg/kg (cho mọi lứa tuổi).
phối hợp với cefotaxim 1g (trẻ em 50mg/kg cho đến 1g), hoặc ceftriaxon 1g (trẻ em 50mg/kg cho đến 1g), đường tĩnh mạch.
Viêm võng mạc do Cytomegalo virus
Khuyến cáo điều trị:
Thường thấy trên các người bệnh AIDS, người bệnh ung thư, người bệnh giảm miễn dịch do nguyên nhân khác.
Điều trị bằng ganciclovir 5mg/kg cho mọi lứa tuổi, khoảng cách 12 giờ 1 lần tiêm tĩnh mạch trong 2 - 3 tuần
Herpes zoster mắt (zona mắt)
Khuyến cáo điều trị:
Aciclovir 800mg (trẻ em 20mg/kg tối đa 800mg) uống 5 lần hàng ngày, khoảng cách 4 giờ 1 lần, trong ít nhất 10 ngày.
Hoặc famciclovir 250mg hoặc valaciclovir 1g uống, khoảng cách 8 giờ 1 lần, trong 10 ngày.
Hoặc aciclovir 10mg/kg (cho mọi lứa tuổi) tĩnh mạch, khoảng cách 8 giờ 1 lần, trong 10 ngày.
Tham khảo
Kê đơn thuốc:
http://duongdieumd.blogspot.com/2016/05/quy-inh-ve-ke-on-thuoc-trong-ieu-tri.html
Kê đơn kháng sinh
http://duongdieumd.blogspot.com/2016/05/ke-on-khang-sinh-tham-khao-kham-benh-tu.html

Quí trình khám nhãn khoa




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét